Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
Tư vấn Hải quan trực tuyến
Đối với các yêu cầu tư vấn liên quan đến vận hành Hệ thống VNACCS/VCIS, đề nghị đặt câu hỏi tại đây.

Trước khi đặt câu hỏi, vui lòng tra cứu các nội dung tương tự.

Để tra cứu/tìm kiếm các nội dung tương tự, sử dụng chức năng tìm kiếm thông tin tại hộp tìm kiếm phía trên măng-sét hoặc sử dụng chức năng tra cứu nội dung tương tự.

Những thắc mắc của cá nhân hay doanh nghiệp sẽ được Tổng cục Hải quan tư vấn trong thời gian ngắn nhất có thể.

Chú ý: Nội dung tư vấn chỉ có tính tham khảo, đề nghị cá nhân/doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với các đơn vị Hải quan (nơi làm thủ tục) để được hướng dẫn chi tiết.

Cảm ơn.
Thông tin đơn vị gửi yêu cầu
Tên: Trần Ngọc Long
Câu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợ
Lĩnh vực: Chính sách xuất nhập khẩu
Tiêu đề: Xử phạt vi phạm hành chính vì khai sai số lượng 2 theo NĐ 128
Câu hỏi: Gửi anh chị Hải quan
Em có khai báo tờ khai hải quan nhập khẩu, sau khi khai báo phát hiện số lượng 2 em chưa sửa do sao chép từ tờ khai cũ nên em truyền sửa lại số lượng 2, số lượng 1 vẫn giữ nguyên không sửa và hoàn toàn chính xác. Cán bộ hải quan tiếp nhận tờ khai này phản hồi do tờ khai sửa số lượng nên bị phạt vi phạm hành chính theo nghị định 128 bất kể là số lượng 1 hay số lượng 2. Như vậy bên em bị xử phạt vi phạm hành chính theo NĐ 128 là đúng không ạ, vì theo em hiểu số lượng 2 chủ yếu dùng để thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu. Mong có hướng dẫn rõ ràng hơn từ anh chị ạ.
Em cảm ơn.
Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lời
Đơn vị phụ trách: Vụ Pháp chế
Tệp nội dung trả lời:
Nội dung trả lời:

​Trả lời câu hỏi của bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban Biên tập có ý kiến trao đổi như sau:

- Theo quy định tại Điều 18 Luật Hải quan thì người khai hải quan phải “Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;”

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 2, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài thì người khai hải quan, người nộp thuế có trách nhiệm trong việc khai hải quan, khai bổ sung và sử dụng hàng hóa theo mục đích kê khai như sau: “Tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờ khai hải quan và các chứng từ phải nộp, phải xuất trình theo quy định của pháp luật, các yếu tố làm căn cứ, liên quan đến tính thuế hoặc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường (trừ việc kê khai thuế suất, số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế);”

- Theo quy định tại Khoản 1, Điều 18. Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi TT 39/2018/TT-BTC) thì “Nguyên tắc khai hải quan: Người khai hải quan phải khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này”

- Theo mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC) thì chỉ tiêu thông tin “số lượng” trên tờ khai nhập khẩu được hướng dẫn tại điểm 1.27

- Theo quy định tại Điều 8, Nghị định 128/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thì:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ, mã số hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp; trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều này;

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa trung chuyển;

b) Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều này.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Khai sai số lượng vận đơn chủ, vận đơn thứ cấp trên bản khai hàng hóa của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

b) Khai sai số lượng hành khách trên danh sách hành khách của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

c) Khai sai số lượng kiện hành lý trên bản khai hành lý của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

d) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa đưa vào kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng hóa từ kho ngoại quan, kho bảo thuế đưa ra nước ngoài.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi đã làm thủ tục hải quan nhưng không xuất khẩu, xuất khẩu thiếu so với khai hải quan về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; trừ hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

Quy định này không áp dụng cho các trường hợp tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan năm 2014.

6. Vi phạm quy định về khai hải quan tại Điều này mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn quy định thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

7. Vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu hoặc trốn thuế hoặc vi phạm quy định pháp luật về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì xử phạt theo các Điều 9, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này.

8. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định này.”

- Về các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan:  được quy định tại Điều 6, Nghị định 128/2020/NĐ-CP.

* Như vậy, người khai hải quan có hành vi khai sai so với thực tế về lượng và không thuộc các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính thì tùy từng trường hợp cụ thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 8, Nghị định 128/2020/NĐ-CP.

Đề nghị bạn đọc căn cứ các quy định nêu trên, đối chiếu với hồ sơ cụ thể để thực hiện.

Bạn đọc có thể tìm nội dung văn bản đã nêu ở mục VĂN BẢN PHÁP LUẬT trên Cổng thông tin điện tử Hải quan theo địa chỉ http://www.customs.gov.vn. 

Bộ phận tư vấn của Ban biên tập thông báo để bạn đọc biết.

Trân trọng./.

Nguyên tệNgày hiệu lựcTỷ giá
USD11/10/202122.660,00 đ
EUR11/10/202125.900,03 đ
JPY11/10/2021201,26 đ
GBP11/10/202130.460,21 đ
CHF11/10/202124.160,60 đ
AUD11/10/202116.322,53 đ
CAD11/10/202117.818,42 đ
SEK11/10/20212.534,02 đ
NOK11/10/20212.601,50 đ
DKK11/10/20213.472,25 đ
RUB11/10/2021313,75 đ
NZD14/10/202116.101,52 đ
HKD11/10/20212.879,10 đ
SGD11/10/202116.500,14 đ
MYR11/10/20215.391,28 đ
THB11/10/2021660,39 đ
IDR14/10/20211,63 đ
KRW11/10/202118,38 đ
INR11/10/2021303,75 đ
TWD14/10/2021824,10 đ
CNY11/10/20213.494,81 đ
KHR14/10/20215,70 đ
LAK14/10/20212,30 đ
MOP14/10/20212.892,56 đ
LIÊN KẾT
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Tạp chí điện tử Hải quan Online
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Số 9 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8621)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan