Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
Tư vấn Hải quan trực tuyến
Đối với các yêu cầu tư vấn liên quan đến vận hành Hệ thống VNACCS/VCIS, đề nghị đặt câu hỏi tại đây.

Trước khi đặt câu hỏi, vui lòng tra cứu các nội dung tương tự.

Để tra cứu/tìm kiếm các nội dung tương tự, sử dụng chức năng tìm kiếm thông tin tại hộp tìm kiếm phía trên măng-sét hoặc sử dụng chức năng tra cứu nội dung tương tự.

Những thắc mắc của cá nhân hay doanh nghiệp sẽ được Tổng cục Hải quan tư vấn trong thời gian ngắn nhất có thể.

Chú ý: Nội dung tư vấn chỉ có tính tham khảo, đề nghị cá nhân/doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với các đơn vị Hải quan (nơi làm thủ tục) để được hướng dẫn chi tiết.

Cảm ơn.
Thông tin đơn vị gửi yêu cầu
Tên: CÔNG TY TNHH ESPOIR VIỆT NAM
Câu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợ
Lĩnh vực: Gia công, Khác
Tiêu đề: DNCX thuê DN nội địa gia công lại
Câu hỏi: Kính gửi ban tư vấn Tổng cục Hải quan

Chúng tôi là doanh nghiệp chế xuất (DNCX) chuyên gia công hàng may mặc cho thương nhân nước ngoài ( các công đoạn gia công sản phẩm gồm: cắt, in, thêu, ép nhiệt, may, kiểm hàng, gấp gói)
Trong quá trình sản xuất sản phẩm có một số đơn hàng thời gian giao hàng ngắn lại có phát sinh công đoạn in, thêu công ty chúng tôi không đủ năng lực sản xuất để thực hiện theo đúng tiến độ xuất hàng mà đối tác gia công yêu cầu. Vì vậy công ty chúng tôi có nhu cầu thuê doanh nghiệp nội địa gia công lại một số công đoạn : cắt, in, thêu, may (chủ yếu là công đoạn là in và thêu).

Chúng tôi có một số thắc mắc muốn ban tư vấn giải đáp như sau sau:

1. Theo khoản 52 điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung điều 76 thông tư 38
DNCX không cần làm thủ tục hải quan khi đưa nguyên liệu vào nội địa để gia công và nhận lại thành phẩm gia công từ nội địa. Vậy DNCX có cần làm thông báo phát gia công lại gửi chi cục hải quan quản lý trên địa bàn không? Nếu có thì chúng tôi cần truyền trên hệ thống ECUS hay làm thông báo hồ sơ giấy ?

2. Phía DN nội địa nhận gia công lại từ DNCX phải làm thủ tục hải quan theo quy định về gia công cho thương nhân nước ngoài tại chi cục hải quan quản lý DNCX hoặc chi cục hải quan quản lý DN nội địa. DN nội địa phải có kết luận kiểm tra cơ sở sản xuất đủ điều kiện gia công cho thương nhân nước ngoài, thực hiện đăng ký hợp đồng gia công, làm thủ tục nhập xuất gia công loại hình như gia công cho thương nhân nước ngoài, xuất hoá đơn gia công VAT 0% cho DNCX. Chúng tôi hiểu như vậy có đúng không?

3. Sau khi kết thúc hợp đồng gia công lại của DNCX với doanh nghiệp nội địa, lượng nguyên liệu thừa sau sản xuất khách hàng của chúng tôi không có nhu cầu nhận lại. Chúng tôi (DNCX) có được phép cho DN nội địa chuyển tiêu thụ nội địa hoặc làm thủ tục tiêu huỷ thay mặt DNCX hay không? Nếu chuyển tiêu thụ nội địa thì DN nội địa mở tờ khai chuyển tiêu thụ nội , nộp đủ thuế nhập khẩu, VAT và các thuế khác nếu có.

4. Việc tìm kiếm đối tác gia công in, thêu nội địa phù hợp với yêu cầu của khác hàng là rất khó khăn. Nếu trong trường hợp chúng tôi tìm được DN nội địa gia công đảm bảo được chất lượng sản phẩm nhưng DN nội địa lại không muốn làm thủ tục hải quan do đơn hàng phát sinh với DNCX chúng tôi quá ít, họ chỉ xuất hoá đơn VAT 10% thì DNCX chúng tôi có được phép giao nguyên liệu cho DN nội địa này gia công hay không? Nếu được chúng tôi chấp nhận trả 10% VAT mà không làm thủ tục hoàn thuế này.

5. DNCX có được phép thuê hộ kinh doanh cá thể, hộ kinh doanh gia đình gia công lại một số công đoạn của sản phẩm gia công hay không (in, thêu, cắt)? Nếu có thì hộ kinh doanh cá thể, hộ kinh doanh gia đình phải đáp ứng các điều kiện gì, thực hiện thủ tục hải quan gì không?
Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lời
Đơn vị phụ trách: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Tệp nội dung trả lời:
Văn bản liên quan: Thông tư số 38/2015/TT-BTC Thông tư số 39/2018/TT-BTC Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
Nội dung trả lời:

​Vướng mắc của Công ty, Tổng cục Hải quan có ý kiến trao đổi như sau:

1. Vướng mắc 1:
- Căn cứ Điều 76 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 52 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 quy định:
“Điều 76. Thủ tục hải quan đối với trường hợp DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công, DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa, DNCX thuê DNCX khác gia công, DNCX thuê nước ngoài gia công
1. Hàng hóa do DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công:
a) Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài quy định tại mục 1 và mục 2 Chương III Thông tư này. Riêng về địa điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp nội địa được lựa chọn thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX. Khi khai chỉ tiêu thông tin “số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai hải quan, doanh nghiệp nội địa phải khai như sau: #&GCPTQ;
b) DNCX không phải làm thủ tục hải quan khi đưa hàng hóa vào nội địa để gia công và nhận lại sản phẩm gia công từ nội địa.
Trường hợp đưa hàng hóa từ DNCX vào thị trường nội địa để gia công, bảo hành, sửa chữa nhưng không nhận lại hàng hóa thì bên nhận gia công (doanh nghiệp nội địa) phải đăng ký tờ khai mới để thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Chương II Thông tư này”.
Theo quy định trên, khi DNCX thuê Doanh nghiệp nội địa gia công thì Doanh nghiệp nội địa địa làm thủ tục hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài quy định tại mục 1 và mục 2 Chương III Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC). DNCX không phải làm thủ tục hải quan khi đưa hàng hóa vào nội địa để gia công và nhận lại sản phẩm gia công từ nội địa. Theo đó, Công ty không phải thực hiện thủ tục thông báo hợp đồng gia công cho cơ quan hải quan.
2. Vướng mắc 2:
- Căn cứ Điều 56, Điều 57 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36, khoản 37 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 quy định về việc thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công và việc kiểm tra cơ sở, năng lực gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu.
- Về vấn đề xuất hóa đơn VAT đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể.
3. Vướng mắc 3:
- Căn cứ điểm e khoản 1 và điểm e khoản 2 điều điều 42 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ quy định:
“Điều 42. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công
1. Đối với bên đặt gia công:
…e) Được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo văn bản thỏa thuận của các bên có liên quan, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và phải thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với bên nhận gia công:
…e) Làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo ủy nhiệm của bên đặt gia công.”
- Căn cứ khoản 2 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 quy định:
“Điều 64. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế thải, phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn
…2. Các hình thức xử lý
Căn cứ quy định của pháp luật Việt Nam và nội dung thoả thuận trong hợp đồng gia công, việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công và sản phẩm gia công được thực hiện như sau:
a) Bán tại thị trường Việt Nam;

đ) Tiêu hủy tại Việt Nam.
… 3. Thủ tục hải quan
a) Thủ tục hải quan bán, biếu tặng nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn tại thị trường Việt Nam:
a.1) Trường hợp người mua, người được biếu tặng là bên nhận gia công thì làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư này;
a.2) Trường hợp người mua, người được biếu tặng là tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này.

d) Tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm tại Việt Nam:
d.1) Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu hủy. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d.2) Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy, phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân;
d.3) Cơ quan hải quan thực hiện giám sát trực tiếp việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trừ trường hợp nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tiêu hủy có trị giá dưới 1.000.000 đồng hoặc số tiền thuế dưới 50.000 đồng.
d.4) Trường hợp cơ quan hải quan giám sát trực tiếp việc tiêu hủy, khi kết thúc tiêu hủy, các bên tiến hành lập biên bản xác nhận việc tiêu hủy.
Riêng đối với tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp ưu tiên, cơ quan hải quan không thực hiện việc giám sát”.
Theo các quy định trên, trường hợp công ty ủy quyền cho bên nhận gia công (DN nội địa) bán phế liệu tại thị trường nội địa thì bên nhận gia công (DN nội địa) và công ty mua phế liệu phải làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ và thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định.
4. Vướng mắc 4:
Đề nghị Công ty căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 76 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 52 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 để thực hiện. Theo đó, trường hợp DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công thì doanh nghiệp nội địa phải làm thủ tục hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài quy định tại mục 1 và mục 2 Chương III Thông tư này.
5. Vướng mắc 5:
Về việc nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Điều 38, Điều 39 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018; Điều 56, Điều 57 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36, khoản 37 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết.

Trân trọng./.

Nguyên tệNgày hiệu lựcTỷ giá
USD14/06/202122.840,00 đ
EUR14/06/202127.345,45 đ
JPY14/06/2021205,23 đ
GBP14/06/202131.884,73 đ
CHF14/06/202125.218,95 đ
AUD14/06/202117.470,31 đ
CAD14/06/202118.645,70 đ
SEK14/06/20212.719,39 đ
NOK14/06/20212.715,71 đ
DKK14/06/20213.686,08 đ
RUB14/06/2021317,02 đ
NZD10/06/202116.627,80 đ
HKD14/06/20212.911,34 đ
SGD14/06/202117.062,79 đ
MYR14/06/20215.517,80 đ
THB14/06/2021723,80 đ
IDR10/06/20211,62 đ
KRW14/06/202119,79 đ
INR14/06/2021313,52 đ
TWD10/06/2021834,13 đ
CNY14/06/20213.556,23 đ
KHR10/06/20215,68 đ
LAK10/06/20212,46 đ
MOP10/06/20212.891,27 đ
LIÊN KẾT
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Số 9 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8621)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan