Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Điểm văn bản đăng trên Cổng Thông tin điện tử hải quan tuần từ 11/01-15/01/2021

NTT  20/01/2021 3:00 PM

Hướng dẫn thời gian vận chuyển đối với hàng hóa chịu sự giám sát hải quan; phân loại hàng hóa (xe ô tô đông cơ xăng và điện, dung dịch muối biển được đóng gói cho mục đích vệ sinh ở dạng đóng gói bán lẻ); xác định trị giá hải quan; xử lý thuế đối với hàng hóa trong nước đã sản xuất được;… là những văn bản đáng chú ý được cập nhập trên Cổng thông tin điện tử hải quan tuần từ 11-15/01/2021.

Thời gian vận chuyển đối với hàng hóa chịu sự giám sát hải quan 

Trước vướng mắc liên quan đến thời gian vận chuyển đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan, Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn số 128/TCHQ-GSQL hướng dẫn như sau: 

Thời gian vận chuyển đối với hàng hóa quá cảnh thực hiện theo hướng dẫn tại chỉ tiêu 7.17, Phụ lục II Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Theo đó, đối với quãng đường vận chuyển từ 500km trở lên thì thời gian vận chuyển được tính tối đa là 120 giờ kể từ thời điểm thực tế hàng hóa bắt đầu vận chuyển đi. 

Hướng dẫn phân loại hàng hóa

Đối với xe ô tô động cơ xăng và điện: Trước vướng mắc về xác định mã số đối với mặt hàng xe ô tô động cơ xăng và điện, ngày 12/01/2021 Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 138/TCHQ-TXNK hướng dẫn:

Đối với loại xe chạy bằng động cơ xăng kết hợp sử dụng động cơ điện chạy bằng năng lượng điện do chuyển hóa từ nhiên liệu xăng (như các loại xe Lexus dòng hl, Prius, Camry hybrid, Honda Insight), hoặc xe sử dụng động cơ điện do máy phát điện chạy xăng là loại xe chạy hoàn toàn bằng xăng, không phải là xe “chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện”.

Đối với mặt hàng “dung dịch muối biển được đóng gói cho mục đích vệ sinh ở dạng đóng gói bán lẻ, thường dung vệ sinh khoang mũi”:  Căn cứ Thông tư 14/2015/TT-BTC; Thông tư 65/2017/TT-BTC; Thông tư số 09/2019/TT-BTC; nội dung Chú giải pháp lý 1(e) Chương 30, Chú giải 3 Chương 33, Chú giải loại trừ (b) nhóm 25.01, Chú giải (V) (7) nhóm 33.07 tại Chú giải chi tiết HS phiên bản 2017; Tổng cục Hải quan ban hành công văn 154/TCHQ-TXNK hướng dẫn như sau:

Chú giải pháp lý 1(e) Chương 30 ghi: “Chương này không bao gồm: (e) Các chế phẩm thuộc các nhóm từ 33.03 đến 33.07, ngay cả khi các chế phẩm đó có tính năng phòng bệnh hay chữa bệnh”;… 

Mục (V) (7) Chú giải chi tiết HS 2017 nêu: “Nhóm này bao gồm:… (V) các sản phẩm khác như:… (7) Dung dịch natri clorua được đóng gói cho mục đích vệ sinh ở dạng đóng gói bán lẻ, trừ mục đích y tế hoặc dược, có hoặc không vô trùng.”

Do đó, mặt hàng “dung dịch muối biển được đóng gói cho mục đích vệ sinh ở dạng đóng gói bán lẻ, thường dung vệ sinh khoang mũi” phù hợp phân loại vào nhóm 33.07, phân nhóm 3307.90 “- Loại khác”, mã số 3307.90.90 “- - Loại khác”. 

Xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa

Trước vướng mắc của Cục Hải quan đối với việc xác định trị giá tính thuế mặt hàng máy xới đất, Tổng cục Hải quan căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC, khoản 3, khoản 4 Điều 3 Thông tư số 39/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 60/2019/TT-BTC) ban hành công văn số 117/TCHQ-TXNK hướng dẫn như sau:

Trị giá hải quan của mặt hàng máy xới đất nhập khẩu là trị giá kê khai. Trường hợp người khai hải quan không xác định được trị giá của từng loại hàng để kê khai theo quy định về phân loại hàng hóa, hoặc cơ quan hải quan có đủ cơ sở bác bỏ trị giá kê khai hoặc có căn cứ xác định trị giá kê khai không phù hợp thì cơ quan hải quan thực hiện xác định trị giá hải quan theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC, Thông tư số 60/2019/TT-BTC và hướng dẫn tại Quyết định số 1929/QĐ-TCHQ ngày 20/7/2020 của Tổng cục Hải quan.

Xử lý thuế đối với hàng hóa trong nước đã sản xuất được

Trước đề nghị của doanh nghiệp về việc tháo gỡ truy thu thuế nhập khẩu mặt hàng “ngô hạt”, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 155/TCHQ-TXNK hướng dẫn:

Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu “ngô hạt” để sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư thuộc loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được theo hướng dẫn, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì không đủ điều kiện miễn thuế nhập khẩu theo quy định. 

Thời điểm áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng “ngô hạt” thuộc loại trong nước đã sản xuất được kể từ ngày 08/3/2010 (là thời điểm Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành công văn 1422/BKH-KTCN).

Ngoài ra, trong tuần Cổng TTĐT Hải quan cũng đã cập nhật một số văn bản như: Công văn số 122/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan “v/v Nhập khẩu hàng hóa có nguồn gốc thực vật”; Công văn số 120/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan “v/v Sửa thông tin phương tiện nhập khẩu sau thông quan”; Công văn số 42/BVTV-ATTPMT ngày 12/01/2021 của Cục Bảo vệ thực vật “v/v Kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu theo công văn 7415/BYT-TDCT”;...


Liên kết
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Tạp chí điện tử Hải quan Online
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Số 9 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8621)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan