Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng/2021

Thống kê Hải quan  15/10/2021 5:00 PM
Untitled 1

1. Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 9 đạt 53,69 tỷ USD, giảm 1,6% so với tháng trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 27,03 tỷ USD, giảm nhẹ 0,7% so với tháng trước (tương ứng giảm 203 triệu USD); nhập khẩu đạt 26,67 tỷ USD, giảm 2,5% (tương ứng giảm 672 triệu USD).

Tính trong 3 quý/2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 483,82 tỷ USD, tăng 24,6% với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 95,39 tỷ USD. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 240,63 tỷ USD, tăng 18,8%, tương ứng tăng 38,09 tỷ USD và nhập khẩu đạt 243,18 tỷ USD, tăng 30,8%, tương ứng tăng 57,3 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 3 quý/2020 và 3 quý/2021


 

Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 360 triệu USD. Tính trong 3 quý/2021, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thâm hụt 2,55 tỷ USD, ngược lại với con số xuất siêu 16,66 tỷ USD của cùng kỳ năm trước.

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 38,19 tỷ USD, giảm 0,7% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 3 quý/2021 đạt 335,85 tỷ USD, tăng 28%, tương ứng tăng 73,48 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 19,84 tỷ USD, giảm nhẹ 0,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 3 quý/2021 lên 176,57 tỷ USD, tăng 23,1% so với cùng kỳ năm trước.

Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 9/2021 đạt 18,35 tỷ USD, giảm nhẹ 0,4% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 3 quý/2021 đạt 159,28 tỷ USD, tăng 33,9% so với cùng kỳ năm 2020.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 9/2021 có mức thặng dư trị giá 1,49 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 3 quý/2021 lên mức thặng dư trị giá 17,28 tỷ USD.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 9 tháng/2021, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Á đạt 313,06 tỷ USD, tăng 25,7% so với cùng kỳ năm 2020, tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (64,7%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước.

Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Mỹ: 100,86 tỷ USD, tăng 25,4%; châu Âu: 53,11 tỷ USD, tăng 13,4%; châu Đại Dương: 10,43 tỷ USD, tăng 45,3% và châu Phi: 6,35 tỷ USD, tăng 26,2% so với cùng kỳ năm 2020.

Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong 9 tháng/2021 và so với 9 tháng/2020

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

Châu Á

115,30

15,4

47,9

197,77

32,7

81,3

- ASEAN

20,71

22,3

8,6

30,26

39,3

112,4

- Trung Quốc

38,77

19,6

16,1

80,74

40,3

33,2

- Hàn Quốc

15,99

10,5

6,6

40,40

22,3

116,6

- Nhật Bản

14,67

4,7

6,1

16,24

11,0

6,7

Châu Mỹ

81,97

27,9

34,1

18,89

15,9

7,8

- Hoa Kỳ

68,87

25,9

28,6

11,66

12,5

44,8

Châu Âu

36,89

11,9

15,3

16,23

17,0

6,7

- EU(27)

28,80

11,7

12,0

12,44

17,5

55,1

Châu Đại Dương

3,90

19,9

1,6

6,53

66,3

2,7

Châu Phi

2,58

11,9

1,1

3,77

38,4

11,5

Tổng

240,63

18,8

100,0

243,18

30,8

1100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

3. Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng đạt 27,03 tỷ USD, giảm nhẹ 0,7% về số tương đối và giảm 203 triệu USD về số tuyệt đối so với tháng 8/2021. So với tháng trước, các mặt hàng giảm trong tháng là: dệt may giảm 377 triệu USD, tương ứng giảm 14,2%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác giảm 169 triệu USD, tương ứng giảm 5,4%; giày dép giảm 158 triệu USD, tương ứng giảm 18,9%...

Bên cạnh đó, một số nhóm hàng tăng trong tháng như: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 531 triệu USD, tương ứng tăng 12,5%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 141 triệu USD, tương ứng tăng 2,5%; máy ảnh, máy quay phim & linh kiện tăng 104 triệu USD, tương ứng tăng 21,3%...

Tính chung trong 3 quý/2021, tổng trị giá xuất khẩu đạt 240,63 tỷ USD, tăng 18,8%, tương ứng tăng 38,09 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 8 tỷ USD, tương ứng tăng 44,1%; sắt thép các loại tăng 4,78 tỷ USD, tương ứng tăng 130,9%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 4,39 tỷ USD, tương ứng tăng 12,5%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 4,24 tỷ USD, tương ứng 11,5%...

Biểu đồ 2: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 3 quý/2021 so với 3 quý/2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 9/2021 đạt trị giá 5,69 tỷ USD, tăng 2,5% so với tháng trước.

Tính trong 3 quý/2021, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 41,02 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc đạt 9,8 tỷ USD, tăng mạnh 52%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 7,09 tỷ USD, tăng 1,1%; sang EU (27 nước) đạt 5,56 tỷ USD, giảm 18%... so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng đạt 4,77 tỷ USD, tăng 12,5% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 3 quý/2021 lên 36,56 tỷ USD, tăng 13,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 3 quý/2021, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hoa Kỳ đạt 9,3 tỷ USD, tăng 26,5% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Trung Quốc đạt 7,8 tỷ USD, giảm 6,2%; sang thị trường EU (27 nước) đạt 4,63 tỷ USD, tăng 6,9%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: Trong tháng 9/2021, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 2,96 tỷ USD, giảm 5,4% so với tháng trước. Với kết quả này, trong 3 quý/2021, trị giá xuất khẩu của máy móc thiết bị điện tử và phụ tùng khác đạt 26,17 tỷ USD, tăng mạnh 44,1% so với cùng kỳ năm 2020.

Xuất khẩu nhóm hàng này sang một số thị trường chính đều tăng rất cao trong 3 quý vừa qua. Cụ thể, xuất sang Hoa Kỳ đạt 11,6 tỷ USD, tăng mạnh 53,5%, tương ứng tăng 4,04 tỷ USD; sang EU (27) đạt 3,15 tỷ USD, tăng 50,2%, tương ứng tăng 1,05 tỷ USD; sang Trung Quốc đạt 1,9 tỷ USD, tăng 44,2%, tương ứng tăng 584 triệu USD; sang Nhật Bản đạt 1,88 tỷ USD, tăng 30%, tương ứng tăng 435 triệu USD…

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng 9 đạt 2,28 tỷ USD, giảm 14,2% (tương ứng giảm 377 triệu USD) so với tháng trước và giảm 855 triệu USD so với tháng 7/2021. Đây là tháng thứ hai liên tiếp xuất khẩu hàng dệt may giảm và cũng là tháng có trị giá xuất khẩu dệt may thấp thứ hai trong 9 tháng qua (tháng có trị giá xuất khẩu thấp nhất là tháng 2 - tháng có ngày nghỉ lễ nhiều).

Tính đến hết quý III/2021, xuất khẩu hàng dệt may đạt 23,41 tỷ USD, tăng 5,6%, tương đương tăng gần 1,23 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó, trị giá xuất khẩu nhóm hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 11,62 tỷ USD, tăng 11,1%; sang EU đạt 2,75 tỷ USD, tăng 2,4%; Nhật Bản đạt 2,28 tỷ USD, giảm 11,6%.

Giày dép các loại: Xuất khẩu giày dép các loại tháng 9 đạt 678 triệu USD, giảm 18,9% (tương ứng giảm 158 triệu USD) so với tháng trước.

Đây là nhóm hàng xuất khẩu quý III (đạt 2,91 tỷ USD) giảm mạnh nhất so với quý II (5,6 tỷ USD) do ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 với mức giảm 2,69 tỷ USD. Tuy nhiên, tính đến hết quý III/2021, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 13,31 tỷ USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2020.

Nhóm hàng giày dép các loại xuất chủ yếu sang Hoa Kỳ với 5,53 tỷ USD, tăng 22,7%; sang EU với 3,4 tỷ USD, tăng 12,5%...

Biểu đồ 3: Xuất khẩu hàng dệt may, giày dép, gỗ & sản phẩm gỗ 9 tháng/2021


 

Gỗ và sản phẩm từ gỗ: Trong tháng 9, xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ đạt 701 triệu USD, giảm 13,6% so với tháng trước.

Nếu tính riêng quý III (2,86 tỷ USD) thì xuất khẩu nhóm hàng này giảm 1,57 tỷ USD so với quý II (4,43 tỷ USD) . Tuy vậy, tính đến hết quý III/2021, trị giá xuất khẩu của nhóm hàng này là 11,11 tỷ USD vẫn có tốc độ tăng khá cao 30,6% tương ứng tăng 2,6 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nhóm hàng này sang các thị trường chính, cụ thể: Hoa Kỳ đạt 6,39 tỷ USD, tăng 40,7%; Trung Quốc đạt 1,13 tỷ USD, tăng 23,2%; Nhật Bản đạt 1,03 tỷ USD, tăng 11,15% so với cùng kỳ năm trước.

Sắt thép các loại: Trong tháng 9, xuất khẩu sắt thép các loại đạt 1,36 triệu tấn với trị giá 1,4 tỷ USD, giảm 11,7% về lượng và giảm 4,3% về trị giá so với tháng trước.

Đây là tháng thứ ba liên tiếp xuất khẩu thép các loại đạt trên 1 tỷ USD đã đưa xuất khẩu nhóm hàng này quý III/2021 lên mức cao kỷ lục với 3,93 tỷ USD, tăng 94,6% so với quý I và tăng 57,7% so với quý II về trị giá. Như vậy, xuất khẩu sắt thép quý III tương đương với 87% xuất khẩu của cả hai quý I và quý II cộng lại.

Tính đến hết quý III/2021, xuất khẩu sắt thép các loại đạt 9,86 triệu tấn, tăng 41% về lượng với trị giá là 8,43 tỷ USD, tăng 130,9% so với cùng kỳ năm trước (đạt tốc độ tăng cao nhất trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam), tương ứng tăng 4,78 tỷ USD về số tuyệt đối.

Sắt thép các loại được các doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường: sang ASEAN đạt hơn 3 triệu tấn, giảm 1,7%; sang Trung Quốc đạt 2,12 triệu tấn, giảm 16,2%; sang EU đạt 1,7 triệu tấn, tăng 7,5 lần; sang Hoa Kỳ đạt 665 nghìn tấn, tăng 4,5 lần so với cùng kỳ năm trước.

Biểu đồ 4: Lượng, trị giá xuất khẩu sắt thép các loại theo quý năm 2020 và 3 quý/2021


 

Gạo: trong tháng 9/2021, xuất khẩu gạo đạt gần 594 nghìn tấn, trị giá là 293 triệu USD, tăng 19% về lượng và tăng 20,5% về trị giá so với tháng 8/2021. Tính trong 3 quý/2021, cả nước xuất khẩu được 4,57 triệu tấn gạo với 2,42 tỷ USD, giảm 8,3% về lượng và giảm 1,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Trong 3 quý/2021, xuất khẩu gạo của Việt Nam chủ yếu sang các thị trường: Philipin với gần 1,83 triệu tấn, tăng nhẹ 0,9%; Trung Quốc với gần 846 nghìn tấn, tăng 46,7%; Ghana: 442 nghìn tấn, tăng 7,2%, Bờ biển Ngà: 281 nghìn tấn, giảm 22%... so với cùng kỳ năm trước.

Hàng rau quả: Xuất khẩu hàng rau quả trong tháng 9 đạt 232 triệu USD tăng nhẹ 1,3% so với tháng trước.

Tính đến hết quý 3/2021, cả nước đã xuất khẩu 2,75 tỷ USD hàng rau quả, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 258 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 1,52 tỷ USD, tăng 6,5% và sang thị trường Hoa Kỳ đạt 166 triệu, tăng 36,2%. Mức tăng xuất khẩu sang hai thị trường này đóng góp hơn 137 triệu USD vào tăng xuất khẩu hàng rau quả của cả nước.

4. Nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng là 26,67 tỷ USD, giảm 2,5% về số tương đối, tương ứng giảm 672 triệu USD về số tuyệt đối so với tháng trước. Các mặt hàng có trị giá giảm so với tháng trước là: máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác giảm 332 triệu USD, tương ứng giảm 8,3%; than đá giảm 176 triệu USD, tương ứng giảm 35,5%; chất dẻo nguyên liệu giảm 158 triệu USD, tương ứng giảm 16,7%...

Tổng trị giá nhập khẩu trong 3 quý/2021 là 243,18 tỷ USD, tăng 30,8%, tương ứng tăng 57,3 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 8,7 tỷ USD, tương ứng tăng 19,3%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 8,41 tỷ USD, tương ứng tăng 31,8%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 4,16 tỷ USD, tương ứng tăng 39,2%...

Biểu đồ 5: Trị giá nhập khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 9 tháng/2021 so với 9 tháng/2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá nhập khẩu trong tháng là 6,92 tỷ USD, giảm nhẹ 0,6% so với tháng trước. Tính trong 3 quý/2021, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này là 53,78 tỷ USD, tăng 19,3% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 3 quý vừa qua, nhập khẩu nhóm hàng này từ Trung Quốc là 15,45 tỷ USD, tăng 27,8% so với cùng kỳ năm trước; tiếp theo là Hàn Quốc với 14,5 tỷ USD, tăng 15%; Đài Loan là hơn 7 tỷ USD, tăng 27,4%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trị giá nhập khẩu trong tháng đạt 3,37 tỷ USD, giảm 8,3% so với tháng trước. Tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong 3 quý/2021 đạt 34,83 tỷ USD, tăng 31,8% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 3 quý vừa qua, Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này có xuất xứ tử Trung Quốc với trị giá đạt 18,8 tỷ USD, tăng mạnh 63,7% so với cùng kỳ năm trước; Tiếp theo là các thị trường: Hàn Quốc với 4,7 tỷ USD, tăng 5,6%; Nhật Bản: 3,25 tỷ USD, giảm 1,9% so với cùng kỳ năm trước...

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 2,2 tỷ USD, tăng 17,7% so với tháng trước. Tính trong 3 quý/2021, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 14,8 tỷ USD, tăng 39,2% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 3 quý/2021, Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam với tổng trị giá đạt 13,66 tỷ USD, chiếm 92% tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này. Trong đó: từ Hàn Quốc là 7,18 tỷ USD, tăng 60,4%; nhập khẩu từ Trung Quốc là 6,48 tỷ USD, tăng 19,8% so với cùng kỳ năm trước.

Nguyên phụ liệu ngành dệt, may, da, giày: trị giá nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu cho ngành dệt may, da giày (bao gồm bông các loại; vải các loại; xơ sợi dệt các loại và nguyên phụ liệu dệt may da giày) trong tháng 9/2021 là 1,91 tỷ USD, tăng nhẹ 0,8% so với tháng trước. Tính chung trong 3 quý/2021, tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này đạt tới 19,6 tỷ USD, tăng 26,9%, tương ứng tăng 4,2 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Nhóm hàng nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may da giày nhập khẩu về Việt Nam trong 3 quý/2021 qua chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc, chiếm tỷ trọng 52%, với 10,1 tỷ USD, tăng 31% so với cùng kỳ năm 2020. Tiếp theo là các thị trường: Hàn Quốc với 1,86 tỷ USD, tăng 13%; Đài Loan với 1,83 tỷ USD, tăng 26%; Hoa Kỳ với 1,4 tỷ USD, giảm 3,3%. Đặc biệt, trong 3 quý/2021 nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may da giày có xuất xứ từ Braxin đạt 617 triệu USD, tăng tới 59% so với cùng kỳ năm trước.

Chất dẻo nguyên liệu: trong tháng 9/2021, lượng nhập khẩu nhóm hàng này là gần 476 nghìn tấn với trị giá là 792 triệu USD, giảm 17,9% về lượng và giảm 16,7% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết 3 quý/2021, cả nước nhập khẩu 5,33 triệu tấn chất dẻo nguyên liệu với trị giá là 8,86 tỷ USD, tăng 9,2% về lượng và tăng 47,9% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Trong 3 quý/2021, Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này có xuất xứ từ: Hàn Quốc với 1,02 triệu tấn, tăng 21,3%; Tiếp theo là Trung Quốc với 951 nghìn USD, tăng 61,2%; Ả-rập-Xê-út là 798 nghìn tấn, tăng 4,9%...

Ô tô nguyên chiếc các loại: Trong tháng 9/2021, lượng nhập xe ô tô nguyên chiếc các loại về Việt Nam là 8,67 nghìn chiếc với trị giá là 197 triệu USD, giảm 14,8% về lượng và giảm 11,4% về trị giá so với tháng trước.

Tính trong 3 quý/2021, tổng lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu về Việt Nam là 114,4 nghìn chiếc, trị giá là 2,55 tỷ USD, tăng mạnh 71,5% về lượng và tăng 71,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.

Ô tô nguyên chiếc các loại nhập về Việt Nam trong 3 quý/2021 chủ yếu có xuất xứ từ Thái Lan và Inđônêxia, chiếm gần 80% tổng lượng nhập khẩu của cả nước. Trong đó, nhập khẩu từ Thái Lan là 57,3 nghìn chiếc, tăng 82% với trị giá 1,07 tỷ USD, tăng 65% so với cùng kỳ năm trước; từ Inđônêxia là 33,97 nghìn chiếc, trị giá 426 triệu USD, tăng 36,8% về lượng và tăng 37,5% về trị giá.

 TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN VỀ

 XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 9 VÀ 9 THÁNG NĂM 2021

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

XXuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

KKim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 9/2021 (Triệu USD)

27.026

2

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 9/2021 so với tháng 8/2021 (%)

-0,7

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 9/2021 so với tháng 9/2020 (%)

-0,5

4

I.4

Kim ngạch xuất khẩu 9 tháng/2021 (Triệu USD)

240.632

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 9 tháng/2021 so với 9 tháng/2020 (%)

18,8

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 9/2021 (Triệu USD)

26.666

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 9/2021 so với tháng 8/2021 (%)

-2,5

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 9/2021 so với tháng 9/2020 (%)

10,2

9

II.4

Kim ngạch nhập khẩu 9 tháng/2021 (Triệu USD)

243.183

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 9 tháng/2021 so với 9 tháng/2020 (%)

30,8

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 9/2021 (Triệu USD)

53.692

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 9/2021 so với tháng 8/2021 (%)

-1,6

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 9/2021 so với tháng 9/2020 (%)

4,5

14

III.4

Kim ngạch xuất nhập khẩu 9 tháng/2021 (Triệu USD)

483.815

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 9 tháng/2021 so với 9 tháng/2020 (%)

24,6

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 9/2021 (Triệu USD)

360

18

IIV.2

Cán cân thương mại 9 tháng/2021 (Triệu USD)

-2.551

                                                      Nguồn: Tổng cục Hải quan

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 10 và 10 tháng/2021 sẽ được phổ biến từ ngày 11/11/2021.

Liên kết
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Số 9 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8621)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan